hò hẹn
Định nghĩa
- Động từ:
- Hẹn gặp nhau, thỏa thuận một cuộc gặp: Chỉ hành động hai hoặc nhiều người thống nhất với nhau về một thời gian và địa điểm cụ thể để gặp mặt.
- Hứa hẹn, cam kết một điều gì đó: Dùng để diễn tả việc đưa ra lời hứa hoặc sự bảo đảm về một hành động, sự việc trong tương lai.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Họ đã hò hẹn gặp nhau ở quán cà phê vào chiều chủ nhật. (Họ đã hẹn gặp nhau ở quán cà phê vào chiều chủ nhật.)
- Anh ấy hò hẹn sẽ giúp tôi sửa chiếc xe vào cuối tuần. (Anh ấy hứa hẹn sẽ giúp tôi sửa chiếc xe vào cuối tuần.)
Các cách sử dụng nâng cao
"hò hẹn" với nghĩa hứa hẹn mơ hồ: Thường dùng khi lời hứa không chắc chắn hoặc khó thực hiện.
- Đừng tin những lời hò hẹn suông ấy. (Đừng tin vào những lời hứa hẹn suông ấy.)
"hò hẹn" trong tình cảm: Thường dùng để chỉ việc hẹn hò, tán tỉnh trong mối quan hệ lãng mạn.
- Thời thanh xuân của họ tràn ngập những buổi hò hẹn. (Thời thanh xuân của họ tràn ngập những buổi hẹn hò.)
Biến thể và từ gần giống
Hẹn hò (động từ): Có nghĩa tương tự, thường dùng phổ biến hơn, đặc biệt trong ngữ cảnh hẹn gặp vì mục đích tình cảm.
- Họ đang hẹn hò được ba tháng. (Họ đang hẹn hò được ba tháng.)
Hứa hẹn (động từ): Nhấn mạnh khía cạnh cam kết, báo trước một điều tốt đẹp.
- Dự án mới hứa hẹn nhiều thành công. (Dự án mới hứa hẹn nhiều thành công.)
Từ đồng nghĩa
- Ước hẹn: Hẹn ước, thỏa thuận trước (mang sắc thái trang trọng hoặc thi vị hơn).
- Hứa: Cam kết chắc chắn thực hiện điều gì đó.
Từ trái nghĩa
- Thất hẹn: Không giữ lời hẹn, không thực hiện đúng cam kết.
- Từ hẹn: Hủy bỏ cuộc hẹn đã thỏa thuận trước đó.
Thành ngữ liên quan
Hò hẹn thề nguyền: Diễn tả việc trao nhau những lời hứa, lời thề trong tình yêu.
- Câu chuyện tình của họ bắt đầu từ những lời hò hẹn thề nguyền dưới ánh trăng. (Câu chuyện tình của họ bắt đầu từ những lời hứa hẹn, thề nguyền dưới ánh trăng.)
Lời hò hẹn: Cụm danh từ chỉ nội dung của sự hứa hẹn.
- Anh ta đã quên hết những lời hò hẹn năm xưa. (Anh ta đã quên hết những lời hứa hẹn năm xưa.)